Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Truong_THCS_Ly_Tu_Trong_Krong_No__YouTube1.flv HINH_ANH_HOAT_DONG.swf DSC000682.jpg DSC00085.jpg DSC000701.jpg DSC000882.jpg DSC00061.jpg DSC000692.jpg DSC00074.jpg DSC00043.jpg DSC000401.jpg DSC00042.jpg DSC00045.jpg DSC00053.jpg DSC00051.jpg DSC000571.jpg P3220033.jpg P3220025.jpg P3220054.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Krông Nô - Đắk Nông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    đề thi hsg vật lý 9 năm 2010 - 2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thị Hằng Lênh
    Ngày gửi: 19h:45' 05-02-2012
    Dung lượng: 137.0 KB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD và ĐT Krông Nô ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
    NĂM HỌC 2010 -2011(Vòng 1)
    MÔN: VẬT LÝ
    (Thời gian: 150 phút)

    Bài 1 (3 điểm): Một người đứng trước một đường thẳng một khoảng h = 50m. Ở trên đường có môt ô tô đang chạy lại gần anh ta với vận tốc v1 = 10m/s. Khi người ấy thấy ôtô còn cách mình 130m thì bắt đầu chạy ra đường để đón ôtô theo hướng vuông góc với mặt đường. Hỏi người ấy phải chạy với vận tốc bao nhiêu để có thể gặp được ôtô ?
    Bài 2 ( 4 điểm): Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 100g, chứa m2 = 400g nước ở nhiệt độ t1= 100C, người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m = 200g được nung nóng tới nhiệt độ t2= 1200C. Nhiệt độ cân bằng của hệ thống 140C. Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim. Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước và thiếc lần lượt là c1 = 900J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K, c3 = 230J/kg.K.
    Bài 3 (5điểm): Một hộ gia đình có các dụng cụ điện sau đây:
    1 bếp điện ( 220V - 600W )
    4 quạt điện (220V - 55W )
    6 đèn dây tóc ( 220V- 100W )
    Trung bình mỗi ngày bếp dùng 4 giờ, quạt điện dùng trong 10 giờ và đèn dùng trong 6 giờ.
    a. Tính cường độ dòng điện qua mỗi dụng cụ điện và điện trở của chúng.
    b. Tính tiền điện phải trả trong một tháng, cho rằng 1 tháng trung bình là 30 ngày, 100kwh đầu tiên giá 550đồng/ kwh, 50 kwh kế tiếp giá 900đồng/ kwh, 50kwh kế tiếp giá 1210đồng/ kwh. 50 kwh kế tiếp giá 1600đồng/ kwh.
    Bài 4 (6 điểm): : Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 1Ω, R2 = R3 = R4 = R5 = 6Ω, R6= 3Ω, UAD = 24V. Tính các hiệu điện thế UAC ,UBD , UBE.











    Bài 5 (2đ): Cho hai gương M, N và hai điểm A, B (hình vẽ). Hãy vẽ các tia sáng xuất phát từ A phản xạ lần lượt trên hai gương rồi đến B trong hai trường hợp:
    Đến gương M trước.
    Đến gương N trước.






    Hướng dẫm chấm môn vật lý 9
    Bài 1: (3 điểm)
    (0,5đ) v1








    Chiều dài quãng đường AB là:
     (0,5đ)
     (0,5đ)

    Gọi v1(m/s), v2(m/s) lần lượt là vận tốc của ôtô, của người. (0,25đ)
    Thời gian ôtô đi từ A đến B là:
     (0,5đ)
    Thời gian người chạy từ C đến B cũng là thời gian ôtô đi từ A đến B (0,25đ)

    Để đến điểm B đúng lúc với ôtô vừa đến B thì người phải chạy với vận tốc là:
     (0,5đ)
    Vậy vận tốc của người đó là v2 = 4,2(m/s)

    Bài 2: (4 điểm)
    Gọi m3, m4 lần lượt là khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim.
    Ta có m3 + m4 = 200g = 0,2kg. (1) (0,5đ)

    Nhiệt lượng do nhôm và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 = 100C đến t = 140C
    Q = (m1c1 + m2c2). (t – t1) = (900.0,1 + 4200.0,4).(14 – 10) = 7080 (J). (0,5đ)

    Nhiệt lượng do hợp kim toả ra để giảm nhiệt độ từ t2 = 1200C xuống t = 140C là:
    Q’ = (m3.c1 + m4.c3)(t2 – t) = (900.m3 + 230m4) (120 – 14) = 106.(900.m3 + 230m4) (0,5đ)

    Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
    Q’ = Q
    106.(900.m3 + 230m4) = 7080
    95400m3 + 24380m4 = 7080 (2) (0,5đ)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
     (0,5đ)
    Ta có : m3 = 0,2 – m4 (3)
    Thay (3) vào (2) ta được: (0,5đ)
    95400( 0,2 – m4) + 24380m4= 7080
    19080 – 95400m4 + 24380m4 = 7080
    71020m4 = 12000
    
    Thay m4
     
    Gửi ý kiến