Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Truong_THCS_Ly_Tu_Trong_Krong_No__YouTube1.flv HINH_ANH_HOAT_DONG.swf DSC000682.jpg DSC00085.jpg DSC000701.jpg DSC000882.jpg DSC00061.jpg DSC000692.jpg DSC00074.jpg DSC00043.jpg DSC000401.jpg DSC00042.jpg DSC00045.jpg DSC00053.jpg DSC00051.jpg DSC000571.jpg P3220033.jpg P3220025.jpg P3220054.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Krông Nô - Đắk Nông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi tập trung Ngữ Văn 9 2008-209 PGD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Út (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:21' 26-10-2009
    Dung lượng: 39.5 KB
    Số lượt tải: 38
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD – ĐT KRÔNG NÔ ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2008 – 2009
    ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Anh văn 9
    Khóa thi ngày 19/5/2009 Thời gian: 60 phút ( không kể thời gian phát đề )
    HỌ VÀ TÊN THI SINH: ……………………………….
    NGÀY SINH:……………………………………………
    NƠI SINH: ………………………………………………
    HỌC SINH TRƯỜNG: ……………………… LỚP: …..
    Kỳ thi: ……………………………..
    Ngày thi:……………………………
    Hội đồng thi:……………………….
    ……………………………………….
    Quận, huyện: ………………………

    SỐ CỦA MỖI BÀI
    từ 1 đến 30
    do giám thị ghi


    
    SỐ KÝ DANH
    CHỮ KÝ GIÁM THỊ 1
    CHỮ KÝ GIÁM THỊ 2
    SỐ MẬT MÃ



    
    

    SỐ TỜ: ………… tờ
    CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 1
    CHỮ KÝ GIÁM KHẢO 2
    SỐ MẬT MÃ



    
    ĐIỂM BÀI THI:
    ( Viết bằng số )
    ĐIỂM BÀI THI:
    ( Viết bằng chữ)
    
    
    PHÒNG GD – ĐT KRÔNG NÔ ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2008 – 2009
    ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Toán học 9
    Khóa thi ngày 19/5/2009 Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian phát đề )


    I. VĂN - TIẾNG VIỆT: (4điểm)
    Câu 1: ( 2điểm) Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
    Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
    Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
    (Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
    Câu 2: (2điểm) Thế nào là thành phần biệt lập? Kể tên các thành phần biệt lập? Mỗi thành phần cho một ví dụ minh hoạ?
    II. LÀM VĂN: (6điểm)
    Nói với con đã đem đến cho em những nhận thức, hiểu biết gì đối với bài học về lẽ sống trong bài thơ.
































    PHÒNG GD – ĐT KRÔNG NÔ
    ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 9 – KÌ II – NH 08-09
    I. VĂN - TIẾNG VIỆT
    Câu 1: Các biện pháp tu từ:
    - Nhân hoá: “mặt trời đi” tạo cảm giác mặt trời như con người biết đi. (0,5điểm)
    - Ẩn dụ : “mặt trời trong lăng”, “dòng người”, “kết tràng hoa”. (0,5 điểm)
    - Mặt trời trong lăng: Khẳng định công lao to lớn, lòng nhiệt huyết cách mạng và tình cảm của Bác đối với dân, với nước (Bác như mặt trời) (0,5điểm)
    - Dòng người, tràng hoa: Là sự thành kính, biết ơn của nhân dân đối với Bác (0,5điểm)
    Câu 2: - Thành phần biệt lập là những thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. (0,5 điểm)
    - Các thành phần biệt lập: thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú. (0,5điểm)
    - Hs lấy được 4 ví dụ minh hoạ cho 4 thành phần trên (1 điểm)
    II. LÀM VĂN:
    - Mở bài: Là hình ảnh đứa con đang được cha mẹ nắm tay dắt đi cùng với lời khuyên nhủ để con hiểu về “người đồng mình” và cảnh vật quê hương.
    - Thân bài: + Tác giả đi sâu diễn tả sức sống của “người đồng mình” với phẩm cách:
    “Cao đo nỗi buồn
    Xa nuôi chí lớn...”
    + Đặc biệt là sống trên đá hay trên thung lũng không chê gập ghềnh, nghèo đói. “Người đồng mình” sống như suối, lên thác xuống ghềnh không lo cực nhọc.
    + “Người đồng mình”tuy thô sơ da thịt, nhưng rất yêu thương con và biết làm cho quê hương cao đẹp lên
    + Quê hương rất đỗi thân thương và nâng đỡ những đứa con của mình đi vào cuộc sống.
    - Kết bài: Như một điệp khúc nhắc lại cho con cái chí hướng vào đời:
    “Không bao giờ nhỏ bé được
    Nghe con...”
    Con là nguồn vui của cha mẹ, là hi vọng của cha mẹ từ ngày mới cưới.
    * Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS để đánh giá bài làm về văn phong, diễn đạt, ngữ pháp.


     
    Gửi ý kiến