Chào mừng quý vị đến với website của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Krông Nô - Đắk Nông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giao an lop 3 tuan 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 11-08-2010
Dung lượng: 419.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 11-08-2010
Dung lượng: 419.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2005
Môn: Toán Tiết: 136 ( Tuần 28 )
Bài: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
Sách giáo khoa : Tập 01 Trang 147 .
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :- Giúp HS biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất
trong một nhóm các số có 5 chữ số.
-Kĩ năng : - Củng cố số thứ tự trong nhóm các số có 5 chự số.
-Thái độ : -Trình bày sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ viết các nội dung bài tập 1 và 2.
Học sinh : Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát .
+Kiểmtra bài cũ:
Kiểm tra bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 135.
-GV nhận xét và cho điểm.
2.Giới thiệu bài:
So sánh các số trong phạm vi 100 000
3. Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100 000.
+Mục tiêu: Biết cách so sánh các số trong phạm vi
100 000.
+Cách tiến hành: ( 15 phút,Bộ đddh )
a) So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
-GV viết lên bảng 99 999 ….. 100 000và yêu cầu HS điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ trống.
-GV hỏi: Vì sao em điền dấu
-GV khẳng định các cách làm của các em đều đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh về các chữ số của hai số đó với nhau
b) So sánh hai số có cùng số các chữ số.
-GV nêu vấn đề: Chúng ta dựa vào số các chữ số để so sánh các số với nhau, vậy với các số có cùng các chữ số chúng ta sẽ so sánh như thế nào?
-Yêu cầu HS điền dấu >,<,= vào chỗ trống :
76200 …76199.
-GV hỏi vì sao con điền như vậy?
-GV hỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ số với nhau, chúng ta so sánh như thế nào?
-GV khẳng định: Các số có 5 chữ số chúng ta cũng so sánh như vậy. Dựa vào cách so sánh các số có 4 chữ số bạn nào nêu được cách so sánh các số có 5 chữ số.
*Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 100 000.
+Cách tiến hành: ( 20 phút,VBT )
+Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.
+Bài 2:
-Tiến hành tương tự như với bài tập 1. chú ý yêu cầu HS giải thích cách điền dấu được trong bài.
+Bài 3:
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
-GV hỏi: vì sao 92 386 là số lớn nhất trong các số 83 269 92 368 ; 29 836; 68932.
GV hỏi: vì sao 54 370 là số bé nhất trong các số 74 203;
100 000; 54 307 ; 90 241.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
+Bài 4:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS giải thích cách xếp của mình.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bài.
-2 HS lên bảng điền dấu, HS dưới lớp làm vào giấy nháp.
99 999 < 100 000.
-HS giải thích
+Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị.
+Vì 99 999 có 5 chữ số 100 000 có 6 chữ số ….
-HS nêu 99 999 bé hơn 100 000 vì
99 999 có ít chữ số hơn.
-HS điền: 76200 > 76199.
-HS nêu ý kiến.
-1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung
-HS suy nghĩ trả lời.
-Điền
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2005
Môn: Toán Tiết: 136 ( Tuần 28 )
Bài: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
Sách giáo khoa : Tập 01 Trang 147 .
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :- Giúp HS biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất
trong một nhóm các số có 5 chữ số.
-Kĩ năng : - Củng cố số thứ tự trong nhóm các số có 5 chự số.
-Thái độ : -Trình bày sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ viết các nội dung bài tập 1 và 2.
Học sinh : Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát .
+Kiểmtra bài cũ:
Kiểm tra bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 135.
-GV nhận xét và cho điểm.
2.Giới thiệu bài:
So sánh các số trong phạm vi 100 000
3. Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100 000.
+Mục tiêu: Biết cách so sánh các số trong phạm vi
100 000.
+Cách tiến hành: ( 15 phút,Bộ đddh )
a) So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
-GV viết lên bảng 99 999 ….. 100 000và yêu cầu HS điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ trống.
-GV hỏi: Vì sao em điền dấu
-GV khẳng định các cách làm của các em đều đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh về các chữ số của hai số đó với nhau
b) So sánh hai số có cùng số các chữ số.
-GV nêu vấn đề: Chúng ta dựa vào số các chữ số để so sánh các số với nhau, vậy với các số có cùng các chữ số chúng ta sẽ so sánh như thế nào?
-Yêu cầu HS điền dấu >,<,= vào chỗ trống :
76200 …76199.
-GV hỏi vì sao con điền như vậy?
-GV hỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ số với nhau, chúng ta so sánh như thế nào?
-GV khẳng định: Các số có 5 chữ số chúng ta cũng so sánh như vậy. Dựa vào cách so sánh các số có 4 chữ số bạn nào nêu được cách so sánh các số có 5 chữ số.
*Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 100 000.
+Cách tiến hành: ( 20 phút,VBT )
+Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.
+Bài 2:
-Tiến hành tương tự như với bài tập 1. chú ý yêu cầu HS giải thích cách điền dấu được trong bài.
+Bài 3:
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
-GV hỏi: vì sao 92 386 là số lớn nhất trong các số 83 269 92 368 ; 29 836; 68932.
GV hỏi: vì sao 54 370 là số bé nhất trong các số 74 203;
100 000; 54 307 ; 90 241.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
+Bài 4:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS giải thích cách xếp của mình.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bài.
-2 HS lên bảng điền dấu, HS dưới lớp làm vào giấy nháp.
99 999 < 100 000.
-HS giải thích
+Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị.
+Vì 99 999 có 5 chữ số 100 000 có 6 chữ số ….
-HS nêu 99 999 bé hơn 100 000 vì
99 999 có ít chữ số hơn.
-HS điền: 76200 > 76199.
-HS nêu ý kiến.
-1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung
-HS suy nghĩ trả lời.
-Điền
 






Các ý kiến mới nhất