Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Truong_THCS_Ly_Tu_Trong_Krong_No__YouTube1.flv HINH_ANH_HOAT_DONG.swf DSC000682.jpg DSC00085.jpg DSC000701.jpg DSC000882.jpg DSC00061.jpg DSC000692.jpg DSC00074.jpg DSC00043.jpg DSC000401.jpg DSC00042.jpg DSC00045.jpg DSC00053.jpg DSC00051.jpg DSC000571.jpg P3220033.jpg P3220025.jpg P3220054.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Krông Nô - Đắk Nông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TỔNG KẾT TỪ VỰNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đức Việt
    Ngày gửi: 14h:53' 11-11-2009
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    11/11/2009
    TRƯỜNG THCS NAM ĐÀ
    Chào mừng
    QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
    11/11/2009

    Tuần: 9 - Tiết: 43.

    Bài giảng:
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

    Người dạy: Nguyễn Thị Thanh Xuân
    Đối tượng: học sinh lớp 9.


    11/11/2009
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC.
    I.1. Lí thuyết.
    - Từ là gì?
    Trả lời: là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
    Thế nào là từ đơn?
    Trả lời: là từ chỉ gồm một tiếng.
    11/11/2009
    - Thế nào từ phức?
    - Trả lời: Là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
    Trả lời: Có hai loại từ phức: từ ghép và từ láy.
    - Có mấy loại từ phức? Đó là những loại nào? Chúng có quan hệ như thế nào giữa các tiếng?
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC.
    I.1. Lí thuyết.
    11/11/2009
    Các tiếng được ghép với nhau có quan hệ về nghĩa gọi là từ phức, còn những từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC.
    I.1. Lí thuyết.
    11/11/2009
    Điền từ thích hợp vào sơ đồ sau:

    TỪ ĐƠN
    CẤU TẠO TỪ
    TỪ PHỨC
    TỪ
    GHÉP
    TỪ
    LÁY
    1
    2
    3
    4
    I.1. Lí thuyết.
    11/11/2009
    I. 2. Bài tập:
    2.1. Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

    Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cây cỏ, đưa đón, nhường nhịn, rụng rời, mong muốn, lấp lánh.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC.
    11/11/2009
    I.2.1. Trả lời:
    - Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cây cỏ, đưa đón, nhường nhịn, rụng rời, mong muốn.
    - Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
    11/11/2009
    I.2.1. Lưu ý:
    những từ ghép nói trên có các yếu tố cấu tạo giống nhau một phần về vỏ ngữ âm nhưng chúng được coi là từ ghép vì giữa các yếu tố có mối quan hệ ngữ nghĩa với nhau. Sự giống nhau về ngữ âm ở đây có tính chất ngẫu nhiên.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
    11/11/2009
    I.2.2. Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa”, từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
    - Trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp.
    11/11/2009
    I.2.2. Trả lời:
    - Những từ láy có sự “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.
    - Những từ láy có sự “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
    11/11/2009
    II. 1. Lí thuyết:

    - Thế nào là thành ngữ?

    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    Trả lời:
    - Thành ngữ là tổ hợp từ cố định, chặt chẽ cả về nội dung lẫn hình thức. Một số ít thành ngữ vẫn có thể có những thay đổi chút ít về kết cấu.
    11/11/2009
    II. 1.
    - Nghĩa của thành ngữ có thể được suy ra từ nghĩa đen nhưng phần lớn thành ngữ mang ý nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng).
    - Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    11/11/2009
    II.2. Bài tập:
    II.2.1 - Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ? Giải thích nghĩa của mỗi thành ngữ, tục ngữ đó?
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    11/11/2009
    a. gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    b. đánh trống bỏ dùi
    c. chó treo mèo đậy
    d. được voi đòi tiên

    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    II.2.1. (Tiếp theo)
    11/11/2009
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    II.2.1. (Tiếp theo)
    Trả lời:
    a. Tục ngữ, có nghĩa là “hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức của con người”.
    b. Thành ngữ, có nghĩa là “làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm”.
    11/11/2009
    d. Thành ngữ, có nghĩa là “tham lam, được cái này lại muốn các khác hơn”.

    c. Tục ngữ, có nghĩa là “muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại”.
    e. Thành ngữ, có nghĩa là “sự thông cảm, thương xót, giả dối nhằm đánh lừa người khác”.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    II.2.1. (Tiếp theo)
    11/11/2009
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    II.2.2 - Tìm hai thành ngữ có yêu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật. Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được.
    11/11/2009
    II.2.2. Trả lời:
    Chỉ động vật: đầu voi đuôi chuột, mỡ để miệng mèo, kiến bò miệng chảo, mèo mả gà đồng, ăn ốc nói mò, rồng đến nhà tôm, như vịt nghe sấm,…
    Chỉ thực vât: bãi bể nương dâu, bèo dạt mây trôi, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn, dây cà ra dây muống,…
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    11/11/2009
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    II. 2.3 – Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.
    Trả lời:
    - Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    ( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)
    11/11/2009
    - Một đời được mấy anh hùng
    Bỏ chi cá chậu chim lồng mà chơi
    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
    - Xiết bao ăn tuyết nằm sương
    Màn trời chiếu đất dặm trường lao đao
    ( Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    II. THÀNH NGỮ:
    II. 2.3 (Tiếp theo)
    11/11/2009
    III.1. Lí thuyết:

    Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới đây?

    HÌNH THỨC
    NỘI DUNG
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    III. NGHĨA CỦA TỪ:
    11/11/2009
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    III. NGHĨA CỦA TỪ:
    III.2. Bài tập:
    III.2.1- Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
    a. Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”.

    b. Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”.

    c. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.

    d. Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ bà.

    11/11/2009
    III.2.1. Trả lời:
    Chọn cách hiểu (a). Không thể chọn cách hiểu (b) vì nghĩa của từ mẹ chỉ khác nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ”. Không thể chọn (c) vì trong hai câu này, nghĩa của từ mẹ có thay đổi “Mẹ em rất hiền.” là nghĩa gốc, còn nghĩa của từ mẹ trong “Thất bại là mẹ thành công.” Là nghĩa chuyển. Không thể chọn (d) vì nghĩa của từ mẹ và nghĩa của từ bà có phần nghĩa chung là “người phụ nữ”.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    III. NGHĨA CỦA TỪ:
    11/11/2009
    III. 2.3 - Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?
    Độ lượng là:
    a) Đức tính rộng lượng, dể thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
    b) Rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    III. NGHĨA CỦA TỪ:
    11/11/2009
    III. 2.3 . Trả lời:
    Cách giải thích (b) là đúng. Cách giải thích (a) vi phạm một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ, vì đã dùng một cụm từ có nghĩa thực thể (đức tính rộng lượng, dể thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ - cụm danh từ) để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất (độ lượng – tính từ).

    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    III. NGHĨA CỦA TỪ:
    11/11/2009
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

    IV.1. Lí thuyết.
    - Thế nào là từ nhiều nghĩa? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
    11/11/2009
    IV.1. Trả lời:
    - Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
    Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
    Trong từ nhiều ngữ có:
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

    + Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
    + Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
    11/11/2009
    IV.2. Bài tập:
    - Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?
    Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
    Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

    11/11/2009
    IV.2. Trả lời:
    Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển. Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuiyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển.
    TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
    IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

    11/11/2009
    * Tổng kết tiết học:
    Ôn tập và nắm chắc lí thuyết về:
    + Từ đơn và từ phức.
    + Thành ngữ.
    + Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
    + Nghĩa của từ.
    - Vận dụng lí thuyết đã học để làm các bài tập về các nội dung trên.
    11/11/2009
    Thực hiện tháng 10 năm 2009
    Bài học đã
    KẾT THÚC
    Thân Ái Chào Thầy - Cô và Các Em
     
    Gửi ý kiến