Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Truong_THCS_Ly_Tu_Trong_Krong_No__YouTube1.flv HINH_ANH_HOAT_DONG.swf DSC000682.jpg DSC00085.jpg DSC000701.jpg DSC000882.jpg DSC00061.jpg DSC000692.jpg DSC00074.jpg DSC00043.jpg DSC000401.jpg DSC00042.jpg DSC00045.jpg DSC00053.jpg DSC00051.jpg DSC000571.jpg P3220033.jpg P3220025.jpg P3220054.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Krông Nô - Đắk Nông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tu lieu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Tuyết Mai
    Ngày gửi: 22h:06' 27-11-2009
    Dung lượng: 9.6 MB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
    CƠ SỞ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
    Talet (Thales-thế kỉ VII-VI trước CN), nhà toán học, triết học Hy Lạp.
            Talet cho rằng nước là nguyên tố cơ bản của Vũ trụ, nước luôn vận động nhưng trước sau không thay đổi và do đó hoà tan mọi vật, bởi vậy nước là nguồn gốc Vũ trụ.
    MỘT SỐ NGUỒN GỐC VŨ TRỤ
    Anaximăngđrơ (Anaximandre -611-547 trước CN), nhà triết học Hy Lạp.
    Nguồn gốc của Vũ trụ là vô cực. Vũ trụ chia thành hai mặt đối lập như khô và ướt, nóng và lạnh, rồi kết hợp với nhau phức tạp mà thành mọi vật như đất, nước, không khí, lửa… Ông cũng cho rằng Vũ trụ không ngừng phát triển, không ngừng hình thành, không ngừng sản sinh ra những vật mới.
    - Arixtôt (Aristote -384-322 trước CN), nhà triết học Hy Lạp thời Cổ đại.
            Vũ trụ được tạo nên bởi sự vận động của 4 yếu tố ban đầu: đất, nước, không khí và lửa. Mọi chuyển động và biến đổi có thể được giải thích trên cơ sở vận động của các yếu tố này. Mỗi yếu tố có vị trí riêng, vị trí của yếu tố đất là Trái Đất. Ông cho rằng Trái Đất đứng yên, mọi vật đều rơi xuống Trái Đất nên Trái Đất là trung tâm của Vũ trụ.
    MỘT SỐ NGUỒN GỐC VŨ TRỤ
    Thuyết Ngũ hành
            Vào thời Cổ đại ở Trung Quốc đưa ra thuyết ngũ  hành cho rằng vũ trụ được cấu tạo từ 5 nguyên tố ban đầu là: kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ.
    Thuyết về khí
            Coi sinh khí nguyên thuỷ là cơ sở hình thành Vũ trụ. Theo thuyết này thì phần nhẹ và trong suốt của khí là “nguyên thể dương” tức là trời, phần đục và nặng của khí là “nguyên thể âm” tức là đất. Âm và dương tương tác tạo thành vạn vật.
    MỘT SỐ NGUỒN GỐC VŨ TRỤ
    Mô hình Vũ trụ nhật tâm của Côpecnic (1543)
    Mô hình Vũ trụ địa tâm của Ptôlêmê (100 -170 SCN)
    Những nhận thức về vũ trụ
    Giả thuyết Big Bang về nguồn gốc vũ trụ
    Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà :
    Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà. Mỗi thiên hà chứa hàng trăm tỉ ngôi sao và các thiên thể cùng với khí, bụi, bức xạ điện từ trường.
    2.1. CÁC GIẢ THUYẾT VỀ NGUỒN GỐC VŨ TRỤ VÀ HỆ MẶT TRỜI
    Vũ trụ được hình thành cách đây chừng 15 tỉ năm, sau một vụ nổ lớn từ “một nguyên tử nguyên thuỷ”.
    Mặt Trời chỉ là một ngôi sao nhỏ trong hàng trăm tỉ ngôi sao của hệ Thiên hà, còn được gọi là hệ Ngân hà, có đường kính khoảng 100.000 năm ánh sáng.
    Vũ trụ thực sự là vô cùng rộng lớn, Vũ trụ là vô biên.
    Thuyết Big Bang 13-15 tỷ năm trước
    13-15 TỶ NĂM TRƯỚC BIC BANG

    Khi vũ trụ bị lạnh đi và các nguyên tử được hình thành (hydro 98%, helium 2%) và chúng tập hợp thành tinh vân do lực hấp dẫn
    Tinh vân: Đám mây khí trong vũ trụ.
    Tinh vân được cấu tạo chủ yếu bằng hydro
    Dải Ngân hà trong vũ trụ và lổ đen
    Vũ trụ là thống nhất, không có giới hạn về không gian và thời gian, được cấu tạo bởi hầu hết các nguyên tố hóa học có trong bảng phân loại tuần hoàn Menđêlêev
    Trái đất là 1 hành tinh của hệ Mặt trời
    Hệ Mặt trời là một bộ phận của hệ Thiên hà (Ngân hà)
    Hệ Thiên hà cũng chỉ là bộ phận của hệ Siêu Thiên hà
    2.3. TÍNH CHẤT CỦA VŨ TRỤ
    SỰ HÌNH THÀNH HỆ MẶT TRỜI
    GIẢ THUYẾT TINH VÂN (Nebular hypothesis)
    Dưới tác động của lực hấp dẫn tinh vân liên kết thành đĩa
    Sự co rút làm cho đĩa tinh vân quay
    Vật chất tập trung ở trung tâm – hình thành Mặt trời nguyên thủy (proto-Sun)
    Mặt trời nguyên thủy trở nên đặc và nóng và làm vật chất nóng chảy
    UE4E Figure 1.3
    Trái đất là một hành tinh của hệ Mặt trời.
    Hệ Mặt trời bao gồm:
    Mặt trời.
    8 hành tinh.
    Tiểu hành tinh.
    Các vệ tinh.
    Sao chổi.
    Thiên thạch, bụi vũ trụ
    2.4. CẤU TRÚC CỦA HỆ MẶT TRỜI
    Mặt Trời
    Mặt Trời là thiên thể tự phát sáng nhờ những phản ứng nhiệt hạch xảy ra bên trong gọi là một ngôi sao.
    Mặt Trời có đường kính là 1.329.000km (gấp 109 lần đường kính Trái Đất).
    Thể tích Mặt Trời bằng 1,3 triệu lần thể tích Trái Đất.
    Khối lượng Mặt Trời chiếm 99,866% tổng khối lượng toàn Hệ Mặt Trời.
    2.4. CẤU TRÚC CỦA HỆ MẶT TRỜI
    2.4. CẤU TRÚC CỦA HỆ MẶT TRỜI
    CÁC NHÓM HÀNH TINH (HT)
    Các HT bên ngoài được cấu tạo bởi khí và băng, bên trong là nhân bằng đá
    Được hình thành chủ yếu bởi đá và kim loại Cách đây khoảng 4.6-4.5 tỷ năm?
    Các HT bên trong
    Các HT bên ngoài
    CẤU TRÚC CỦA HỆ MẶT TRỜI

    Gần Mặt trời.
    Kích thước nhỏ, vật chất rắn, có tỷ trọng lớn (3g/cm3).
    CẤU TRÚC CỦA HỆ MẶT TRỜI
    Xa Mặt trời.
    Kích thước lớn.
    Tỷ trọng nhỏ.
    CẤU TRÚC CỦA HỆ MẶT TRỜI
    THIÊN THẠCH ĐÃ RƠI XUỐNG ĐẤT (METEORITE)
    2.4. THÀNH PHẦN VẬT CHẤT CỦA HỆ MẶT TRỜI
    Giả thuyết hình thành Mặt trăng do sự va chạm của một hành tinh (kích thước tương đương hỏa tinh) vào Trái đất
    Kích thước của Trái đất
    R = 6378,160 km
    L = 40075,7 km
    S = 510.106 km2
    V = 1083,1.1012 km3
    Tỷ trọng trung bình = 5,52g/cm3
    HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Ý nghĩa địa lý
    Năng lượng Mặt trời giảm dần từ xích đạo đến 2 cực, nguyên nhân cơ bản của tính địa đới
    Gia tốc trọng trường lớn
    Giữ quanh mình bầu khí quyển
    HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Ý nghĩa địa lý
    1. Hiện tượng và nhịp điệu ngày và đêm
    2. Lực Côriôlit C = 2mvΩsinφ
    (m-khối lượng vật thể, v- vận tốc chuyển động của vật thể, Ω-vận tốc gốc, φ - vĩ độ địa lý
    Hãy chứng minh vận động tự quay của Trái đất, cường độ và ý nghĩa thực tiễn của lực Côriôlit
    VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Ý nghĩa địa lý
    3. Hệ thống kinh vĩ
    Kinh độ, kinh tuyến
    Vĩ độ, vĩ tuyến
    Các phương pháp xác định kinh độ, vĩ độ của một điểm
    Dựa vào độ cao của Mặt trời trên đường chân trời
    Dựa vào độ cao của sao Bắc cực
    So sánh giờ địa phương với giờ của một điểm có kinh độ được xác định
    VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Ý nghĩa địa lý
    4. Giờ, ngày và đường đổi ngày trên Trái đất
    Giờ
    Ngày và đường đổi ngày
    Các phương pháp xác định ngày, giờ của một điểm
    Dựa vào độ cao của Mặt trời trên đường chân trời
    Dựa vào độ cao của sao Bắc cực
    So sánh giờ địa phương với giờ của một điểm có kinh độ được xác định
    VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Múi giờ và đường đổi ngày
    VẬN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Nguyên tắc chuyển động
    1. Trái đất ở điểm cận nhật ngày 3/1 với khoảng cách đến MT 147 triệu km, ở điểm viễn nhật ngày 5/7 (d=152 triệu km)
    2. Trong khi chuyển động trục của Trái đất gần như không đổi và nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 gốc 66033’
    3. Trái đất chuyển động quanh MT một vòng mất 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Hệ quả vận động quanh MT của TĐ
    Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
    Sự thay đổi các thời kì nóng lạnh
    Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
    Các vành đai nhiệt trên Trái Đất
    Lịch và sự phân chia các mùa
    Vận động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
    23027/B
    23027/B
    Du?ng bi?u di?n chuy?n d?ng bi?u ki?n c?a M?t Tr?i trong 1 nam
    2. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau và nhịp điệu mùa
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    2. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau và nhịp điệu mùa
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau và nhịp điệu mùa
    Mùa xuân: 21/3-22/6 5/2 (lập xuân) - 6/5 (lập hạ)
    Mùa hạ: 22/6-23/9 6/5 (lập hạ) - 8/8 (lập thu)
    Mùa thu: 23/9-22/12 8/8 - 8/11 (lập đông)
    Mùa đông: 22/12-21/3 8/11- 5/2
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    MUØA XUAÂN (21/3 ñeán 22/6): Maët Trôøi chuyeån ñoäng bieåu kieán töø xích ñaïo leân chí tuyeán Baéc neân maët ñaát aám daàn, thôøi tieát aám aùp.
    MUØA HAÏ (22/6 ñeán 23/9): Maët Trôøi chuyeån ñoäng töø chí tuyeán Baéc veà xích ñaïo neân maët ñaát tieáp tuïc ñöôïc ñoát noùng, thôøi tieát noùng böùc.
    MA THU (23/9 d?n 22/12): M?t Tr?i chuy?n d?ng xu?ng chí tuy?n Nam, lu?ng nhi?t gi?m, th?i ti?t mt m?.

    MA DƠNG (22/12 d?n 21/3): Do m?t nhi?t trong ma tru?c, M?t Tr?i l?i dang chuy?n d?ng bi?u ki?n ? bn c?u Nam nn nhi?t d? ? bn c?u B?c xu?ng th?p nh?t, th?i ti?t l?nh gi.
    Ngày địa cực
    Ngày địa cực
    Đêm địa cực
    Đêm địa cực
    Độ dài ngày đêm trên các vĩ độ khác nhau
    3. Hình thành các vành đai nhiệt
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    4. Dương lịch
    Nguyên tắc xây dựng dương lịch
    Cơ sở xây dựng dương lịch là thời gian Trái đất quay quanh MT trời 1 vòng (năm xuân phân) dài 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây (365,2422 ngày)
    Lịch cổ đại
    Lịch Seza (-46)
    Lịch Gregorius (1582)
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    5. Âm lịch, âm dương lịch
    Nguyên tắc xây dựng âm lịch
    Cơ sở để xây dựng tháng âm lịch tuần trăng (29,53 ngày) như vậy tháng âm lịch dài 29 hặc 30 ngày, năm âm lịch dài 354 hoặc 355 ngày
    Cứ 3 năm âm lịch sai so với năm dương lịch gần 1 tháng

    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    5. Âm lịch, âm dương lịch
    Năm âm dương lịch
    Để phù hợp với thời tiết người ta đưa năm nhuận (âm dương lịch) với chu kỳ 19 năm có 7 năm nhuận với năm nhuận 13 tháng để:
    19 x 365,2422 = 6939,60 ngày
    (19 x 12) + 7 = 235 tháng = 29,53 x 235 = 6939,55 ngày

    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    5. Tiết khí trong lịch âm dương lịch
    - 24 tiết (khí) là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, mỗi điểm cách nhau 15°. Tiết khí có xuất xứ từ Trung Quốc. được sử dụng trong công tác lập lịch của các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản… để đồng bộ hóa các mùa.
    - Khoảng cách tính theo thời gian giữa các tiết khí không phải là con số cố định, dao động từ 14 - 16 ngày
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    24 Tiết khí trong lịch âm dương lịch
    VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ
    24 Tiết khí trong lịch âm dương lịch
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    1. Tuần trăng
    2. Nhật thực
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    Nhật thực
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    Nhật thực
    Nhật thực ngày 11/8/1999 tại Soissons, Pháp
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    Nhật thực
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    2. Nguyệt thực
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    Nguyệt thực
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    Thủy triều
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    Thủy triều
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ
    Cấu trúc bên trong của trái đất (2)
    CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẦN VẬT CHẤT BÊN TRONG
    Thạch quyển
    Q. Nham lưu
    Manty dưới
    Nhiệt độ, áp suất tăng theo độ sâu
    Vỏ lục địa
    Vỏ lục địa
    Môkhô
    Vỏ đại dương
    Vỏ đại dương
    Vỏ Trái đất
    Thạch quyển
    Q. Nham lưu
    Manty
    Vỏ Trái đất
    Nhân trong
    Nhân ngoài
    Vỏ Trái đất
    Thành phần hóa học của vỏ Trái đất
    CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẦN VẬT CHẤT BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
    Thành phần vật chất và tính chất bên trong Trái đất
    CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHẦN VẬT CHẤT BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
    Vành đai Van Alen
    ĐỊA TỪ TRƯỜNG
    Đường từ sức
    Vòng cung va đập
    Lối vào của tia bức xạ Mặt trời
    TỪ TRƯỜNG CỦA TRÁI ĐẤT
    Gió Mặt trời bao gồm các tia Platma phát ra liên tục từ Mặt trời
    Ảnh hưởng của hoạt động trên MT đến từ trường Trái đất - Gió Mặt trời (Solar Wind)
    TỪ TRƯỜNG CỦA TRÁI ĐẤT
    Tại sao trên Trái đất có từ trường?
    Cấu trúc và thành phần vật chất (có chứa sắt và niken) bên trong của Trái đất
    Vận động tự quay của Trái đất
    Đặc trưng của quyển từ
    Ảnh hưởng của hoạt động trên Mặt trời đối với từ trường Trái đất
    Ý nghĩa địa chất và thực tiễn của từ trường
    2.11. TỪ TRƯỜNG CỦA TRÁI ĐẤT
     
    Gửi ý kiến